Bán xe cứu thương | Vì mục đích này, chúng thường được trang bị đèn cảnh. Xe tải VM | Xe với màu sắc đặc trưng màu xanh như mong muốn mang đến một thông

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BAOHIEMOTO.CAMBODIATOURISTSPOTS.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Xe tải Vinhphat: 0933 625 768
* Bán xe cứu thương: 0901 333 115

Xe tải nhẹ và xe tải nặng được lưu thông không hạn chế thời gian trên các tuyến vành đai giới hạn nêu trên.

Theo đó, thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong khu vực hạn chế được quy định như sau:

- Các loại xe ô tô vận tải có trọng lượng đến 1,25 tấn: Cấm hoạt động trong giờ cao điểm (Sáng từ 6h00 đến 9h00, chiều từ 16h 30 đến 19h30 hàng ngày);

- Các loại xe ô tô vận tải có trọng lượng từ trên 1,25 tấn trở lên, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, xe chuyên dùng và các loại xe máy thi công: Chỉ được phép lưu hành từ 21h00 đến 6h00 sáng ngày hôm sau và phải có giấy phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền.

Riêng:

- Các loại xe cấp nước sinh hoạt, xe chuyên dùng giải quyết các sự cố đột xuất về điện, nước, úng ngập do mưa bão, lún sụt, gãy cành, đổ cây, sự cố cầu đường: Được phép hoạt động 24h/24h hàng ngày;

- Các loại xe cắt sửa cây, xe tưới nước rửa đường, xe hút bụi, xe hút bùn, xe vận chuyển bùn phục vụ thoát nước, xe và máy sửa chữa cầu đường, xe nâng đưa người làm việc trên cao: Được hoạt động trên các đường phố trừ giờ cao điểm;

- Xe chở thực phẩm tươi sống; xe chở rau, quả có trọng lượng toàn bộ xe đến 2,5 tấn. Được hoạt động trên các đường phố, trừ giờ cao điểm.

Xe chở rau an toàn (RAT) được phép hoạt động 24/24h theo quy định của Thành phố.

- Xe vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bằng đường bộ; Xe chở tiền, vàng bạc, ngoại tệ: Được phép hoạt động 24h/24h hàng ngày;

- Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác, xe thu gom rác đẩy tay (trừ xe tham gia tổng vệ sinh phục vụ nhiệm vụ đột xuất): Chỉ được phép hoạt động trên các đường phố từ 19h30 đến 6h00 sáng hôm sau.

 Phạm vi hạn chế hoạt động của các phương tiện giao thông được giới hạn bởi các tuyến đường: Phạm Văn Đồng - Phạm Hùng – Đại Thăng Long (đoạn từ đường Phạm Hùng đến nút giao đường 70) – Đường 70 (đoạn từ Đại lộ Thăng Long đến đường 72) – Đường 72 (đoạn đường 70 đến đường Lê Trọng Tấn – quận Hà Đông) - Đường Lê Trọng Tấn (Hà Đông) – Phúc La – Văn Phú – Phùng Hưng (quận Hà Đông – đoạn từ Phúc La đến Cầu Bươu) - Cầu Bươu - Phan Trọng Tuệ - Ngọc Hồi (đoạn từ ngã ba Phan Trọng Tuệ đến ngã ba Pháp Vân) - Pháp Vân - Cầu Thanh Trì - Nguyễn Văn Linh - Ngô Gia Tự trở vào trung tâm Thành phố.



Riêng đoạn tuyến đường đô thị sau, các phương tiện giao thông đường bộ được hoạt động trong khu vực hạn chế:

- Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ cầu Chui đến Nguyễn Sơn), Ngọc Lâm (đoạn từ cầu Chui đến Ngô Gia Khảm), Ngô Gia Khảm, cầu Vĩnh Tuy, Nguyễn Khoái (đoạn từ cầu Vân Đồn đến Minh Khai), Minh Khai (đoạn từ Minh Khai đến Nguyễn Tam Trinh), Nguyễn Tam Trinh, Pháp Vân (đoạn từ nút Pháp Vân – Cầu Giẽ đến Giải phóng), Giải Phóng (đoạn từ Pháp Vân đến Kim Đồng), Đại lộ Thăng Long - Lê Trọng Tấn (Hà Đông) – Phúc La – Văn Phú - Phùng Hưng (đoạn từ Phúc La – Văn Phú đến Cầu Bươu- quận Hà Đông) - Cầu Bươu - Phan Trọng Tuệ - Ngọc Hồi - Cầu Thanh Trì - Nguyễn Văn Linh - Ngô Gia Tự;

- Đường trên cao đoạn từ nút Mai Dịch đến nút giao Pháp Vân – Lĩnh Nam xe ô tô được phép hoạt động. Cấm người đi bộ và các loại phương tiện khác;

- Đường Phạm Hùng, Khuất Duy Tiến (đoạn tiếp đất từ đường trên cao đi Đại lộ Thăng Long và ngược lại) các phương tiện được phép hoạt động;

- Cấm xe tải có trọng lượng toàn bộ toàn bộ của xe trên 1,25 tấn hoạt động trong giờ cao điểm trên tuyến đường Phạm Văn Đồng.

So với hiện nay, quy định này đã loại xe tải dưới 1,5 tấn ra khỏi danh sách xe con. Bởi theo Quy chuẩn 41:2016/BGTVT đang áp dụng, xe con còn bao gồm ô tô chở hàng với khối lượng chuyên chở dưới 1,5 tấn.

Tương tự như vậy, với xe bán tải (xe pickup), quy định mới cũng đã hạn chế số lượng xe được xem là xe con hơn rất nhiều.

Cụ thể, từ 01/7/2020 khi Thông tư có hiệu lực, chỉ những xe bán tải (xe pickup) có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950 kg hoặc xe 03 bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400 kg mới được xem là xe con.

Trong khi đó, hiện nay, dòng xe này có khối lượng chuyên chở cho phép theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường dưới 1.500 kg và có 05 chỗ ngồi trở xuống đã được xem là xe con…

Các loại xe có kết cấu như xe máy 3 bánh nhưng có tải trọng bản thân xe lớn hơn 400kg và tải trọng toàn bộ xe cho phép nhỏ hơn 1,5 tấn; xe bán tải (xe pickup) có khối lượng chuyên chở cho phép nhỏ hơn 1,5 tấn và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, cũng được tính là xe con.

Còn xe tải là ôtô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở từ 1,5 tấn trở định này trên thực tế đã gây một số khó khăn cho việc quản lý hoạt động xe tải dưới 1,5 tấn ở những đô thị cấm xe tải đi vào nội đô theo giờ, như Hà Nội và TP.HCM. Phòng Cảnh sát giao thông Hà Nội từng kiến nghị điều chỉnh quy định này vì xe tải dưới 1,5 tấn đi tự do làm giao thông nội đô hỗn loạn.



"Trong dự thảo, khái niệm ôtô con, ôtô tải được sửa đổi theo hướng xe con là xe con, xe tải là xe tải", ông Nguyễn Văn Huyện - Tổng Cục trưởng Tổng cục đường bộ Việt Nam - cho biết.

Theo đó, dự thảo quy định ôtô con gồm: xe chở người không quá 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); xe bán tải, xe van có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 950kg, xe 3 bánh có tải trọng bản thân xe lớn hơn 400kg.

Còn xe tải là ôtô có kết cấu và trang bị chủ yếu để chuyên chở hàng hóa (bao gồm cả ôtô đầu kéo, ôtô kéo rơ moóc và các loại xe như xe pick up, xe van có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 950kg trở lên).

 Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không hướng dẫn hành khách ngồi đúng vị trí quy định trong xe;

b) Không thực hiện đúng quy định về tắt, bật sáng hộp đèn “TAXI”.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) vi phạm hành vi: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ ngồi, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy;

b) Để người ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà (trừ người già yếu, người bệnh, người khuyết tật);

c) Không chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải quy định;

d) Để người mắc võng nằm trên xe hoặc đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;

đ) Sắp xếp chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường;

e) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe hoặc quá kích thước bao ngoài của xe; để hàng hóa trong khoang chở hành khách;

g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối trên xe chở hành khách;

h) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng không có danh sách hành khách, hợp đồng vận chuyển theo quy định;

i) Vận chuyển hành khách theo tuyến cố định không đúng tuyến xe chạy, không có “Sổ nhật trình chạy xe” hoặc có nhưng không có xác nhận của bến xe hai đầu tuyến theo quy định;

k) Xe vận chuyển hành khách không có nhân viên phục vụ trên xe đối với những xe quy định phải có nhân viên phục vụ;

l) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng bán vé cho hành khách;

m) Không sử dụng đồng hồ tính tiền cước hoặc sử dụng đồng hồ tính tiền cước không đúng theo quy định khi chở khách.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km vi phạm hành vi: Chở quá từ 02 người trở lên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ ngồi.



5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để người lên, xuống xe khi xe đang chạy;

b) Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;

c) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;

d) Xếp hàng trên xe làm lệch xe;

đ) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón trả khách;

e) Đón, trả hành khách tại nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định;

b) Chở hàng cấm lưu thông,

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe chở hành khách;

b) Chở người trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý của xe;

c) Hành hung hành khách;

d) Điều khiển xe ô tô liên tục quá thời gian quy định;

đ) Xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết hạn.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm Khoản 2, Khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 3; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày. Vi phạm Điểm b Khoản 6 Điều này bị tịch thu hàng hóa cấm lưu thông;

b) Vi phạm Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; vi phạm Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn;

c) Vi phạm Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp chở hành khách) phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.”

Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không được chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe;

b) Chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mà chưa đến mức vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường từ 10% đến 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và từ 5% đến 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Xếp hàng trên nóc thùng xe; xếp hàng vượt quá bề rộng thùng xe; xếp hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;

c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;

 


Xe tải VM

Là đại lý cấp 1 lớn nhất miền nam về phân phối dòng xe tải mang thương hiệu ISUZU, với sản lượng bán hàng hàng năm lên tới cả nghìn đầu xe. Động cơ xe tải isuzu1.9 tấn thùng dài 6m2 là kiểu động cơ Isuzu 4JB1CN, 4 kỳ 4 xi lanh thẳng hàng, động cơ xuất xứ nhật bản đảm bảo giá trị chất lượng thương hiệu ISUZU, với công suất hoạt động là 71KW/3400 vph, giúp xe vận hành bền bỉ theo thời gian. Động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải euro 4, một tiêu chuẩn mới nhất trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe tải thương mại trong nước, tiêu chuẩn này thực sự đã ra khá lâu trên các quốc gia phát triển trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản, Singapore ..vv. Bên trong xe được trang bị khá tiện nghi và đầy đủ với các hệ thống sau

Bán xe cứu thương

Xe cứu thương hyundai được trang bị 2 loại động cơ: Xăng 2.4L và động cơ dầu 2.5L đều tiêu chuẩn khí thải EURO 4. Xe máy xăng thì chạy êm ái, nhưng nhiên liệu tiêu hao nhiều ( Khoảng 10L/100km). Còn động cơ dầu thì mạnh mẽ, bền bỉ, với thiết kế tối ưu nhằm giảm tối đa tiếng ồn của động cơ. Xe cứu thương máy dầu 2020 đã êm hơn rất nhiều ( Gần như máy xăng) so với những bản trước đây. Vì là một chiếc xe cứu thương nên việc được trang bị cửa hậu mở lên trên là hoàn toàn hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển bệnh nhân được nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Dịch vụ kế toán thuế trọn gói Những công việc cụ thể mà dịch vụ kế toán thuế trọn gói cần, Bạn đang gặp rất nhiều khó khăn về kế toán thuế tại doanh nghiệp của mình. Vì vậy bạn muốn tìm cách giải quyết nhanh chóng nhất để sớm khắc
Cáp điện thoại 10 đôi 10x2x0.5 10P-0.5 Cáp điện thoại 10 đôi, Pair luồn cống có nhồi dầu chống ẩm, Mã số (ký hiệu) của loại cáp, kích cỡ cáp, tên nhà sản xuất, ngày tháng sản xuất. Và độ dài được in dọc theo chiều dài trên vỏ cáp với

Điều 4: Trang thiết bị thiết yếu của xe ô tô cứu thương.

Xe ô tô cứu thương phải được trang bị, lắp đặt các thiết bị thiết yếu theo quy định tại phụ lục kèm theo của Thông tư này.

Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế, nhu cầu của đơn vị sử dụng và cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác vận chuyển và cấp cứu người bệnh mà có thể trang bị thêm các trang thiết bị y tế cần thiết khác.

Điều 5: Quản lý, sử dụng xe ô tô cứu thương.

1. Xe ô tô cứu thương phải được quản lý, bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên theo quy định để bảo đảm xe luôn trong tình trạng hoạt động tốt, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. Xe ô tô cứu thương chỉ được sử dụng cho các mục đích:

a. Chuyên chở, cấp cứu người bệnh.

b. Trong trường hợp khẩn cấp, có thể dùng xe ô tô cứu thương chở thuốc, thầy thuốc, nhân viên y tế và các nhu cầu cấp thiết khác cho việc phòng và dập tắt các dịch bệnh ở các nơi xa cơ sở y tế, cấp cứu thảm họa, cấp cứu tai nạn giao thông.

Điều 6: Các hành vi không được thực hiện.

1. Sử dụng xe ô tô cứu thương để chuyên chở hàng hoá, hành khách và dịch vụ kinh doanh khác.

2. Tự thực hiện việc cải tạo, thay đổi kết cấu, nội dung của xe để phục vụ cho mục đích khác.

3. Sử dụng xe ô tô cứu thương không đúng theo mục đích, yêu cầu và các quy định của pháp luật.

Điều 7: Điều chuyển, bán thanh lý.

- Việc điều chuyển, bán và thanh lý xe ô tô cứu thương không còn giá trị sử dụng phải tiến hành theo đúng các quy định của Pháp luật.

- Ngay sau khi có Quyết định điều chuyển, bán thanh lý xe ô tô cứu thương, chủ xe phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký xe biết và phải làm thủ tục sang tên, di chuyển xe theo quy định. Trường hợp chủ xe không thông báo thì tiếp tục phải chịu trách nhiệm trước luật về chiếc xe đó đến khi tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe.

- Xe ô tô cứu thương hết niên hạn sử dụng, chủ xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe và không được phép tham gia giao thông.

Điều 8: Tổ chức thực hiện.

Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.



Điều 9: Hiệu lực thi hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016 và thay thế cho Thông tư số 16/1998/TT-BYT ngày 15/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế “Quy định việc nhập khẩu, quản lý và sử dụng xe ô tô cứu thương”.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô cứu thương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô cứu thương, bao gồm:

a) Tiêu chuẩn xe ô tô cứu thương;

b) Sử dụng xe ô tô cứu thương.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:

a) Cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh;

b) Bệnh viện có phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài Bệnh viện.

Điều 2. Tiêu chuẩn của xe ô tô cứu thương

Xe ô tô cứu thương phải là xe ô tô đáp ứng yêu cầu tại mục 3.1.2 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7271:2003 về phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng và chỉ được sử dụng khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Tiêu chuẩn đối với trang thiết bị bên ngoài xe ô tô cứu thương phải được gắn cố định, bao gồm:

a) Có thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, gồm đèn quay hoặc đèn chớp phát sáng màu đỏ gắn trên nóc xe, còi phát tín hiệu ưu tiên. Việc cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Có bảng thông tin về đơn vị sử dụng được thể hiện ở hai bên cánh cửa lái chính và cửa lái phụ của xe ô tô cứu thương có kích cỡ tối thiểu (chiều cao: 45cm, chiều rộng: 50cm), trong đó đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về thông tin sau đây:

- Logo đơn vị sử dụng xe (nếu có): Kích cỡ tối thiểu (chiều cao: 18cm, chiều rộng: 18cm).

- Tên, địa chỉ và số diện thoại liên hệ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.

- Số Giấy hoạt động khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Bố cục của bảng thông tin về đơn vị sử dụng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.



2. Tiêu chuẩn đối với trang thiết bị bên trong xe ô tô cứu thương:

a) Cáng chính: Loại trượt, có dây đai an toàn, có bánh xe;

b) Ghế cho nhân viên y tế;

c) Tấm nhựa lót sàn xe: Chống trơn trượt, dễ vệ sinh, tẩy rửa, khử trùng;

d) Đèn chiếu sáng trong xe (phục vụ cấp cứu người bệnh);

đ) Móc treo dịch truyền;

e) Ổ cắm điện 12V;

g) Hộc, giá, kệ, tủ đựng chuyên dụng để lắp đặt trang thiết bị y tế kèm theo của hệ thống ô xy, các trang thiết bị y tế, đựng thuốc, y dụng cụ cấp cứu bảo đảm thuận tiện khi thao tác, vận hành và dễ dàng vệ sinh, tẩy rửa, khử trùng.

h) Búa thoát hiểm;

i) Trường hợp một kíp cấp cứu ngoại viện thì trên xe ô tô cứu thương phải bảo đảm cơ số thuốc và trang thiết bị y tế theo quy định tại Quyết định số 3385/QĐ-BYT ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Danh mục vali thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu, thuốc thiết yếu và trang thiết bị thiết yếu trang bị cho một kíp cấp cứu ngoại viện trên xe ô tô cứu thương;

k) Ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế, yêu cầu về mặt chuyên môn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể trang bị thêm trang thiết bị y tế cần thiết khác để phục vụ chuyên môn, bảo đảm đầy đủ trang thiết bị y tế, thuốc và dụng cụ phục vụ người bệnh.

Điều 3. Sử dụng xe ô tô cứu thương

1. Xe ô tô cứu thương chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Chở người bệnh cấp cứu hoặc đi đón người bệnh cấp cứu;

b) Chở thầy thuốc, nhân viên y tế, thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ cấp cứu thảm họa, cấp cứu tai nạn giao thông và các nhu cầu cấp thiết khác của hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh.

2. Không được sử dụng xe ô tô cứu thương ngoài mục đích quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Xe ô tô cứu thương chỉ được sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên khi có giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực và khi đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

4. Xe ô tô cứu thương khi vận chuyển người bệnh ra, vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ các nội quy, hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng xe ô tô cứu thương trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc.

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng xe ô tô cứu thương thuộc thẩm quyền quản lý;

b) Làm đầu mối theo dõi xe ô tô cứu thương của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và y tế các bộ, ngành) trên địa bàn;

c) Chia sẻ số liệu theo dõi hằng năm về xe ô tô cứu thương với lực lượng Cảnh sát giao thông trên địa bàn.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Quản lý hoạt động của xe ô tô cứu thương tại cơ sở;

b) Phải phân công, bố trí xe ô tô cứu thương thực hiện nhiệm vụ đúng mục đích và bảo đảm kịp thời khi có yêu cầu sử dụng;

c) Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi và không được có hành vi hoặc quy định ngăn cản xe ô tô cứu thương của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác khi thực hiện hoạt động vận chuyển người bệnh tại cơ sở của mình, kể cả trong trường hợp người bệnh hoặc gia đình người bệnh sử dụng xe ô tô cứu thương của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của mình mà thuê xe ô tô cứu thương của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để vận chuyển.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2017.

Thông tư số 16/1998/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc nhập khẩu, quản lý và sử dụng xe ô tô cứu thương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Các xe ô tô cứu thương đã sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng nhưng phải bảo đảm đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và quy định của Thông tư này trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.

3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong văn bản này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.



Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để xem xét, giải quyết

 Xe cứu thương mô hình tỉ lệ 1:36 có nhạc và đèn mở được tất cả các cửa
 Xe cứu thương được Học bằng kim loại chống gỉ và nhựa với màu trắng đỏ rất đẹp.
 Xe được làm giống hệt với xe thực tế với tỉ lệ thu nhỏ 1:36
 Xe có kích thước : DxRxC 14.5cm x 6.5cm x 7.5cm
 Kích thước hộp : DxRxC 20cm x 10cm x 10cm
 Xe cứu thương có âm thanh cứu thương và đèn nháy khi ấn nhẹ đầu xe xuống hoặc mở cửa trước của xe
 Xe chạy bằng cót (pull back)kéo bằng cách ngược ra sau rồi thả ra.
 Bên trong xe có mô hình nội thất dùng cho cứu thương
Sản phẩm thích hợp dùng làm quà tặng đồ chơi cho trẻ em hoặc để trưng bày.
 
- Xe cứu thương RMZ tỉ lệ 1:36 có nhạc và đèn mở được tất cả các cửa
- Xe được Học bằng kim loại và nhựa với màu trắng đỏ rất đẹp.
- Xe có kích thước : DxRxC 14.5cm x 6.5cm x 7.5cm
- Xe có nhạc và đèn khi ấn nhẹ đầu xe xuống hoặc mở cửa trước của xe
- Xe mở được cửa trước, cửa giữa và cửa sau
- Xe chạy bằng cót kéo bằng cách ngược ra sau rồi thả ra.
- Bên trong xe có mô hình nội thất dùng cho cứu thương
- Chú ý: quý khách tháo thanh chặn pin ở dưới ngầm xe ra trước khi sử dụng

Luật Giao thông đường bộ quy định, xe ưu tiên là những loại phương tiện thực thi công vụ, không bị hạn chế tốc độ và được phép đi vào đường ngược chiều hoặc bất cứ các đường nào khác có thể đi được, kể cả khi đã có tín hiệu đèn đỏ (chỉ trừ đoàn xe tang), nhưng phải tuân theo sự chỉ dẫn của người điều khiển giao thông. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, mọi người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Nghiêm cấm các hành vi cản trở xe ưu tiên.

Tại mục III Thông tư số 16/1998/TT-BYT ngày 15/12/1998 ôtô cứu thương chỉ được sử dụng cho các mục đích:

- Chuyển chở, cấp cứu bệnh nhân.

- Trong trường hợp khẩn cấp, có thể dùng xe ôtô cứu thương chở thuốc, thầy thuốc, nhân viên y tế và các nhu cầu cấp thiết khác cho việc phòng và dập tắt các dịch bệnh ở các nơi xa bệnh viện.

- Nghiêm cấm việc sử dụng xe ôtô cứu thương để chuyên chở hàng hóa, hành khách và dịch vụ kinh doanh khác.

- Các đơn vị sử dụng xe cứu thương sai mục đích, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Theo quy định tại Điều 22 Luật Giao thông Đường bộ năm 2008, những xe được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự, bao gồm:

a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu…

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 3 Nghị định 109/2009/NĐ-CP ngày 1/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên “xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu là xe đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu".

 

Hình Ảnh